rạc cẳng

Học thuật
Thân thiện
rạc cẳng

Đường xa, đi rạc cẳng mà chưa tới nơi.

Định nghĩa
  1. Tính từ, trạng từ (tt, trgt):
    • Trạng thái chân tay mệt mỏi, rã rời đến mức không muốn bước đi nữa, thường do đi bộ quá nhiều hoặc quá xa. Trạng thái này mô tả cảm giác kiệt sức, nặng nềđôi chân.
dụ sử dụng
  • Tính từ/Trạng từ:
    • Leo hết mấy trăm bậc thang lên đỉnh núi, tôi đã thấy rạc cẳng.
    • Đoàn thám hiểm đi trong rừng ba ngày liền, ai nấy đều rạc cẳng.
    • Chạy bộ một mạch mười cây số, anh ấy về đến nhà trong tình trạng rạc cẳng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Cụm từ này thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, biểu cảm để nhấn mạnh mức độ mệt mỏi về thể chất, đặc biệt đôi chân.
  • Có thể dùng để von, mô tả sự kiệt quệ về tinh thần hoặc năng lượng một cách hình tượng (mặc dù nghĩa gốc thể chất).
    • Làm việc liên tục 12 tiếng, đầu óc căng thẳng, tôi cảm thấy rạc cẳng cả tinh thần lẫn thể xác.
Biến thể từ gần giống
  • Rã rời: mệt mỏi, không còn chút sức lực nào (nghĩa rộng hơn, có thể áp dụng cho toàn thân hoặc tinh thần).
  • Mệt lả: mệt đến mức suy kiệt, không còn sức.
  • Mệt nhoài: mệt nhiều, rõ rệt ra bên ngoài.
  • Đuối sức: trạng thái sức lực đã cạn kiệt, không thể tiếp tục.
Từ đồng nghĩa
  • Mệt rã rời
  • Kiệt sức (nghĩa rộng hơn, chỉ chung tình trạng hết sức)
  • Mệt bở hơi tai (thành ngữ, chỉ sự mệt mỏi tột độ)
Thành ngữ liên quan
  • Rạc cẳng rạc tay: Cụm từ mở rộng, nhấn mạnh sự mệt mỏi toàn thân, cả chân lẫn tay đều không muốn cử động.
    • Một ngày lao động nặng nhọc khiến tôi rạc cẳng rạc tay.
rạc cẳng

Đường xa, đi rạc cẳng mà chưa tới nơi.

  1. tt, trgt Nói chân không còn muốn bước đi nữa đã mệt quá: Đường xa, đi rạc cẳng chưa tới nơi.